Thời hạn lưu trữ hồ sơ cấp phiếu lý lịch tư pháp là bao lâu
Cập nhật ngày: 22/02/2016
Câu hỏi: Xin hỏi thời gian bảo quản hồ sơ cấp Phiếu lý lịch tư pháp là bao lâu? Xin cảm ơn!
Trả lời: Hiện nay, Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật chưa có quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Do vậy, thời hạn bảo quản hồ sơ cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Theo quy định tại Điều 17 Luật Lưu trữ năm 2011, khoản 2 Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03/6/2011 của Bộ Nội vụ quy định về thời hạn bảo quản tài liệu, bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến thì hồ sơ cấp Phiếu lý lịch tư pháp có thể được duyệt vào nhóm 13. Tài liệu các lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ. Theo đó, đối với hồ sơ giải quyết vụ việc trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, thời hạn bảo quản là vĩnh viễn đối với vụ việc quan trọng và là 20 năm đối với vụ việc khác. Cũng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 09/2011/TT-BNV, bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến được dùng làm căn cứ xây dựng Bảng thời hạn bảo quản tài liệu chuyên ngành. Các cơ quan, tổ chức quản lý ngành ở Trung ương căn cứ vào Thông tư này để cụ thể hóa đầy đủ các lĩnh vực và các nhóm hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành, đồng thời, quy định thời hạn bảo quản cho các nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng.
Để phù hợp với quy định của pháp luật về lưu trữ, ngày 22 tháng 7 năm 2013, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cũng đã ban hành Quyết định số 1904/QĐ-BTP ban hành Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ của Bộ Tư pháp. Theo đó, tại mục 9.8 quy định: “Hồ sơ, tài liệu về cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của người nước ngoài bị Tòa án Việt Nam kết án theo yêu cầu của Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thời hạn bảo quản là 20 năm”.
Do vậy, đối với hồ sơ cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo Quyết định số 1904/QĐ-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thì thực hiện bảo quản hồ sơ trong thời hạn 20 năm.
Trân trọng!
Theo quy định tại Điều 17 Luật Lưu trữ năm 2011, khoản 2 Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03/6/2011 của Bộ Nội vụ quy định về thời hạn bảo quản tài liệu, bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến thì hồ sơ cấp Phiếu lý lịch tư pháp có thể được duyệt vào nhóm 13. Tài liệu các lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ. Theo đó, đối với hồ sơ giải quyết vụ việc trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, thời hạn bảo quản là vĩnh viễn đối với vụ việc quan trọng và là 20 năm đối với vụ việc khác. Cũng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 09/2011/TT-BNV, bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến được dùng làm căn cứ xây dựng Bảng thời hạn bảo quản tài liệu chuyên ngành. Các cơ quan, tổ chức quản lý ngành ở Trung ương căn cứ vào Thông tư này để cụ thể hóa đầy đủ các lĩnh vực và các nhóm hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành, đồng thời, quy định thời hạn bảo quản cho các nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng.
Để phù hợp với quy định của pháp luật về lưu trữ, ngày 22 tháng 7 năm 2013, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cũng đã ban hành Quyết định số 1904/QĐ-BTP ban hành Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ của Bộ Tư pháp. Theo đó, tại mục 9.8 quy định: “Hồ sơ, tài liệu về cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của người nước ngoài bị Tòa án Việt Nam kết án theo yêu cầu của Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thời hạn bảo quản là 20 năm”.
Do vậy, đối với hồ sơ cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo Quyết định số 1904/QĐ-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thì thực hiện bảo quản hồ sơ trong thời hạn 20 năm.
Trân trọng!
Ban biên tập - Luật Trần Gia










