Thủ tục, quy trình CC, chứng thực

Công chứng Giao dịch thực hiện quyền sở hữu tài sản của vợ chồng

Cập nhật ngày: 29/06/2015

Văn phòng công chứng Trần Gia xin kính chào quý khách!

Công chứng Giao dịch thực hiện quyền sở hữu tài sản của vợ chồng bao gồm: Phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân, phân chia tài sản sau khi ly hôn, cam kết tài sản riêng, nhập tài sản chung của vợ chồng.

Để thực hiện việc công chứng được nhanh chóng, hiệu quả, Văn phòng công chứng Trần Gia xin công bố quy trình, thủ tục công chứng Giao dịch thực hiện quyền sở hữu tài sản của vơ chồng như sau:

 

I. Trình tự thực hiện.

Bước 1:

Người có yêu cầu công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng ủy quyền cho công chứng viên tại Văn phòng công chứng Trần Gia.

Bước 2:

Công chứng viên trực tiếp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người yêu cầu công chứng theo thứ tự. Việc kiểm tra bao gồm cả kiểm tra hồ sơ có thuộc các trường hợp được phép giao dịch theo quy định của pháp luật hay không. Trường hợp hồ sơ không đủ cơ sở pháp luật để giải quyết theo quy định tại Khoản 5, Khoản 6 Điều 40 Luật Công chứng 2014 thì Công chứng viên giải thích rõ lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ. Nếu người yêu cầu công chứng đề nghị từ chối bằng văn bản thì Công chứng viên ký văn bản trả lời. Thời hạn trả lời: 02 ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu. Trường hợp hồ sơ thiếu thì Công chứng viên ghi phiếu hướng dẫn, trong đó ghi rõ các giấy tờ cần bổ sung;

Bước 3:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Công chứng viên thụ lý hồ sơ, vào sổ thụ lý và chuyển cho Chuyên viên pháp lý để thực hiện: Soạn thảo Hợp đồng, giao dịch (trong trường hợp khách hàng yêu cầu Công chứng viên soạn thảo), hướng dẫn khách đọc, kiểm tra nội dung Hợp đồng, giao dịch.

Trường hợp khách hàng có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Công chứng viên xem xét và thực hiện sửa đổi, bổ sung ngay trong ngày.

Bước 4:

Công chứng viên giải thích quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý của các bên tham gia giao kết Hợp đồng, giao dịch. Trường hợp pháp luật quy định việc công chứng phải có người làm chứng hoặc trong trường hợp pháp luật không quy định việc công chứng phải có người làm chứng nhưng người yêu cầu công chứng không đọc được hoặc không nghe được hoặc không ký và không điểm chỉ được thì Công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng mời người làm chứng, nếu họ không mời được thì Công chứng viên chỉ định. Trường hợp người yêu cầu công chứng là người nước ngoài không thông thạo tiếng Việt thì phải cử người phiên dịch, Công chứng viên nêu rõ nghĩa vụ của người phiên dịch là phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung phiên dịch của mình;

Bước 5:

Nếu người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng, giao dịch thì Công chứng viên kiểm tra năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng và hướng dẫn các bên tham gia Hợp đồng, giao dịch ký, điểm chỉ vào các bản Hợp đồng, giao dịch trước mặt Công chứng viên. Công chứng viên chuyển Chuyên viên pháp lý soạn thảo lời chứng và Công chứng viên thực hiện ký nhận vào Hợp đồng, giao dịch và lời chứng.

Bước 6:

Công chứng viên chuyển hồ sơ cho bộ phận văn thư đóng dấu, lấy số công chứng, thu phí, thù lao công chứng, chi phí khác theo quy định, trả hồ sơ và lưu trữ hồ sơ công chứng.

II. Cách thức thực hiện.

- Thực hiện tại trụ sở của Văn phòng công chứng Trần Gia.

- Việc công chứng có thể thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

III. Thành phần hồ sơ.

1. Phiếu yêu cầu công chứng (tại trụ sở); hoặc phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở;

2. Giấy tờ tuỳ thân của các cá nhân tham gia Hợp đồng, giao dịch:

- Chứng minh nhân dân, chứng minh quân đội, chứng minh sĩ quan hoặc hộ chiếu;

- Hộ khẩu;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (các Hợp đồng, giao dịch trong thời kỳ hôn nhân)

- Quyết định hoặc bản án ly hôn (các Hợp đồng, giao dịch sau thời kỳ hôn nhân).

3. Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, Hợp đồng tặng cho, Văn bản cam kết về tài sản, Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung; Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Cam kết tình trạng hôn nhân tại thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản hoặc Sao lục lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân trước khi kết hôn;

4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (đối với tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng);

(Tất cả các giấy tờ trên phải có bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).

5. Dự thảo Giao dịch thực hiện quyền sở hữu tài sản của vợ chồng (Phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân, phân chia tài sản sau khi ly hôn, cam kết tài sản riêng, nhập tài sản chung của vợ chồng) do người yêu cầu công chứng soạn hoặc do Công chứng viên soạn theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng

Và các giấy tờ xác minh, giám định (nếu có) và các giấy tờ liên quan khác theo quy định của pháp luật.

 

Trân trọng!





Quý khách có nhu cầu tư vấn luật hoặc sử dụng dịch vụ, vui lòng liên hệ: 1900.6287
---->>  LUẬT SƯ TƯ VẤN (24/7) GỌI: 1900.6287
---->>  Gửi yêu cầu dịch vụ hoặc yêu cầu đến luật sư
---->>  Tham khảo dịch vụ pháp lý và tìm hiểu kiến thức luật tại: http://luattrangia.com
---->>  Bản quyền thuộc về Công ty Luật TNHH MTV Trần Gia



Bài viết cùng chủ đề




Bài viết liên quan

X
Đặt câu hỏi
Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu.
X
Nhận hồ sơ trực tuyến
Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu.
X
Yêu cầu gọi lại
Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu.
Danh sách đối tác
Liên hệ ngay 🠪